Trả lời câu hỏi không xin giấy phép xây dựng khi nào của khách hảng gửi

Tags:

Hôm nay nhận trước một số câu hỏi của một vị khách hàng mua bất động sản "tôi xin trích dẫn nguồn từ http://vnexpress.net" để trả lời cầu hỏi của khách hàng:

Câu 1: Xây nhà không phải xin giấy phép xây dựng:

Theo khoản 1 điều 89 luật xây dựng năm 2014, trước khi khởi công xây dựng công trình, Chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 89, cụ thể như sau:

" Công trình được miễn giấy phép xây dựng “Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ…”

Như vậy, nếu việc xây nhà của bạn không thuộc một trong các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 vừa trích dẫn ở trên thì khi xây nhà trên đất của mình bạn vẫn phải xin giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

Về xử phạt đối với việc xây dựng công trình khi chưa có giấy phép: Theo quy định tại Điều 12 Luật xây dựng thì hành vi xây dựng công trình khi chưa có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép là hành vi có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 với mức phạt từ 3.000.000 đến 50.000.000 đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội vi phạm các quy định về quản lý nhà ở” theo quy định tại Điều 270 BLHS 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) với hình phạt tù cao nhất là đến 2 năm.

Câu 2: Phân biệt cấp đất có thời hạn như 50 năm hoặc 70 năm... còn sổ đỏ là sổ cấp vĩnh viễn!

Việc nội dung Sổ đỏ và Sổ hồng ghi nhận thời gian sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất được cấp có thời hạn hay vĩnh viễn là phụ thuộc vào từng loại đất, phụ thuộc vào quy hoạch hoặc mục đích nhà nước cấp đất cho chủ sử dụng…tuyệt đối không phụ thuộc vào màu sắc hay tên gọi của hai loại Giấy chứng nhận này. Thực tế có những loại đất nghi trong Sổ đỏ được cấp có thời hạn sử dụng 30 năm, 50 năm hoặc được cấp vĩnh viễn (Lâu dài) và ngược lại, có những loại đất ghi trong Sổ hồng được cấp vĩnh viễn (Lâu dài) hoặc chỉ được sử dụng 50 năm…

Để tránh gây nhầm lẫn và để thống nhất thành một loại giấy chứng nhận, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2008/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT thống nhất sử dụng chung một loại giấy chứng nhận và lấy tên là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Theo hai văn bản này thì Giấy chứng nhận này có màu hồng nhạt được áp dụng chung trong cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở trên đât và các loại tài sản khác gắn liền với đất

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

lấy nguồn http://vnexpress.net

Đánh giá, chia sẻ:

Gửi chia sẻ của bạn:

Nội Dung:

(*)
THỐNG KÊ